Trả lời bạn đọc tháng 9-2017

20/09/2017 | 17:02 PM

Xem với cỡ chữ

1-Hỏi: Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo do cấp ủy lập ra có phải đối tượng xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng khi có vi phạm không?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 1, Quy định 263-QĐ/TW, ngày 08-10-2014 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật tổ chức đảng vi phạm quy định:

"Tổ chức đảng vi phạm bị xử lý kỷ luật gồm: chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận, đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cơ sở; cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy từ cấp trên cơ sở trở lên; ủy ban kiểm tra các cấp; các ban cán sự đảng, đảng đoàn".

Như vậy, căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo không phải là đối tượng xem xét, xử lý kỷ luật về Đảng khi có vi phạm.

2-Hỏi: Đảng viên A sinh con thứ 3 nhưng có hành vi gian dối, che giấu, cho con đẻ làm con nuôi gia đình khác để trốn tránh trách nhiệm bị thi hành kỷ luật. Hỏi trường hợp này phải xử lý thế nào?

Trả lời:

Khoản 3, Điều 26, Quy định số 181-QĐ/TW, ngày 30-3-2013 của Bộ Chính trị quy định xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm, quy định trường hợp kỷ luật khai trừ đảng viên:

"Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con ngoài quy định".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, tổ chức đảng căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ vi phạm của đảng viên A khi sinh con thứ 3 để xem xét, xử lý theo quy định.

3-Hỏi: Trong quá trình kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với một đảng viên sinh hoạt tại một đảng bộ trực thuộc đảng bộ được giao quyền cấp trên cơ sở, đoàn kiểm tra nhận thấy nếu để đảng viên đó sinh hoạt đảng có thể vi phạm nghiêm trọng hơn và gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận kiểm tra. Từ đó có đề nghị đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên này, nhưng về thủ tục, thẩm quyền còn có hai loại ý kiến như sau:

1. Một số ý kiến cho rằng tổ chức đảng có thầm quyền đình chỉ sinh hoạt đối với đảng viên đó là cấp uỷ, UBKT cấp huyện, quận và tương đương.

2. Một số ý kiến cho rằng tổ chức đảng có thẩm quyền đỉnh chỉ sinh hoạt đảng viên đó là Đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở.

Vậy, thẩm quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên đang bị kiểm tra nêu trên là tổ chức đảng nào?

Trả lời:

- Khoản 4.2, Điều 40, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định về thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt, hoạt động như sau:

"Tổ chức đảng quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên là tổ chức đảng có thẩm quyền khai trừ đối với đảng viên đó.

Đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên do chi bộ và đảng ủy cơ sở đề nghị, ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định. Đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý, chi bộ và đảng ủy cơ sở đề nghị, ban thường vụ cấp ủy quản lý cán bộ đó quyết định".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu thì ủy ban kiểm tra cấp huyện, quận và tương đương hoặc đảng ủy cơ sở (nếu được ủy quyền) xem xét, quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên đó.

Vậy, ý kiến thứ hai đúng.

4-Hỏi: Đảng viên A vi phạm kỷ luật đến mức phải khai trừ đảng. Khi biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật có kết quả như sau: khiển trách: 02/13/13 phiếu; cảnh cáo 04/13/13 phiếu; khai trừ 07/13/13 phiếu. Sau khi tổ chức đảng có thẩm quyền ra quyết định khai trừ đảng viên A thì có ý kiến đảng viên đề nghị phải thực hiện việc bỏ phiếu lại ở chi bộ vì kết quả bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật không quá hai phần ba tổng số đảng viên theo quy định.

Vậy, tổ chức đảng ra quyết định kỷ luật khai trừ đảng viên A như trên là đúng hay sai?

Trả lời:

Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 38, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định:

"Trường hợp khai trừ đảng viên, giải tán tổ chức đảng phải được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng cấp dưới đề nghị và được sự đồng ý của trên một nửa số thành viên của tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.

Nếu đảng viên vi phạm đến mức phải khai trừ hoặc tổ chức đảng vi phạm đến mức phải giải tán nhưng chưa đủ hai phần ba số đảng viên chính thức của chi bộ hoặc thành viên của tổ chức đảng cấp dưới biểu quyết đề nghị thì chuyển hồ sơ để tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, chi bộ bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật khai trừ nhưng chưa đủ hai phần ba số đảng viên chính thức của chi bộ biểu quyết thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền vẫn có quyền xem xét, quyết định kỷ luật bằng hình thức khai trừ đối với đảng viên A.

Vậy, tổ chức đảng ra quyết định kỷ luật khai trừ đảng viên A như trên là đúng.

5-Hỏi: Đồng chí A là cấp ủy viên Quận B, vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao đến mức phải xem xét, thi hành kỷ luật. Sau khi Ban Thường vụ Quận ủy B quyết định thi hành kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo đồng chí A thì có hai loại ý kiến như sau:

- Ý kiến thứ 1: Kỷ luật cảnh cáo đảng viên A phải do Ban Chấp hành đảng bộ Quận B quyết định.

- Ý kiến thứ 2: Kỷ luật cảnh cáo đảng viên A thì Ban Thường vụ Quận B có thẩm quyền quyết định.

Vậy ý kiến nào đúng?

Trả lời:

Khoản 2, Điều 36, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định:

"Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao".

..."Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao. Nhiệm vụ chuyên môn được giao là công việc đảng viên thường xuyên thực hiện theo chức trách, cương vị công tác trong tổ chức, cơ quan, đơn vị mà đảng viên đó là thành viên".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, đồng chí A là quận ủy viên quận B, vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao (đến mức phải thi hành kỷ luật) thì Ban Thường vụ quận ủy có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật là khiển trách hoặc cảnh cáo.

Vậy, ý kiến thứ 2 đúng.

6-Hỏi: Khi kiểm tra dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên, ủy ban kiểm tra các cấp được quyền kiểm tra những nội dung nào?

Trả lời:

Điểm 1.4, Khoản 1, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định nội dung kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên, cấp ủy viên như sau:

"Kiểm tra dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên; tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu khi kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên, ủy ban kiểm tra được quyền kiểm tra về tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên, việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

7-Hỏi: Tổ chức đảng cấp dưới là đối tượng kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm của ủy ban kiểm tra cấp trên là những tổ chức nào?

Trả lời:

Tiết 2.1.1, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định đối tượng kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm của ủy ban kiểm tra cấp trên gồm:

"Tổ chức đảng cấp dưới là đối tượng kiểm tra của uỷ ban kiểm tra gồm tổ chức đảng do cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp lập ra và cấp uỷ, tổ chức đảng thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của cấp uỷ cùng cấp".

8-Hỏi: Ủy ban kiểm tra cấp trên kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng cấp dưới, kết hợp kiểm tra một số đảng viên trong tổ chức đảng đó khi có dấu hiệu vi phạm. Khi kiểm tra, có hai loại ý kiến:

Ý kiến thứ 1: Ủy ban kiểm tra kết hợp kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên như vậy là đúng thẩm quyền.

Ý kiến thứ 2: Ủy ban kiểm tra phải tách thành hai cuộc kiểm tra riêng vì tổ chức đảng và một số đảng viên là hai loại đối tượng khác nhau.

Vậy, ý kiến nào đúng?

Trả lời:

Tiết 2.1.4, Điểm 2.2, Khoản 2, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định về đối tượng kiểm tra tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm quy định:

"Các tổ chức đảng cấp dưới, trước hết là cấp dưới trực tiếp. Khi kiểm tra tổ chức đảng có thể kết hợp kiểm tra đảng viên của tổ chức đảng đó".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, ủy ban kiểm tra cấp trên có thể kết hợp kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm.

Vậy, ý kiến 1 đúng.

9-Hỏi: Tổ chức đảng vi phạm đã bị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, thi hành kỷ luật theo quy định. Khi xem xét đến trách nhiệm cá nhân thì có hai loại ý kiến.

Ý kiến 1: Tổ chức đảng bị kỷ luật thì tất cả thành viên trong tổ chức đó đều phải chịu trách nhiệm, phải ghi hình thức kỷ luật đối với tổ chức vào lý lịch từng thành viên nên không cần xem xét trách nhiệm cá nhân các thành viên.

Ý kiến 2: Khi xem xét kỷ luật tổ chức đảng thì phải xem xét đến trách nhiệm cá nhân của thành viên trong tổ chức đó.

Trả lời:

Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 37,  Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định:

"Kỷ luật một tổ chức đảng phải xem xét và quy rõ trách nhiệm của tổ chức đó để xử lý cho đúng. Đồng thời, phải xem xét trách nhiệm cá nhân để xử lý kỷ luật đối với những đảng viên vi phạm và xem xét trách nhiệm người đứng đầu tổ chức đảng đó".

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, đồng thời với việc phải xem xét và quy rõ trách nhiệm của tổ chức đảng để xử lý thì phải xem xét trách nhiệm cá nhân có trách nhiệm liên quan để xử lý kỷ luật đối với những đảng viên vi phạm và xem xét trách nhiệm người đứng đầu tổ chức đảng đó.

Như vậy, ý kiến thứ 2 đúng.

10-Hỏi: Phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm của đảng viên bằng cách nào?

Trả lời:

Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 32,  Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định việc phát hiện dấu hiệu vi phạm của đảng viên thông qua:

"Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và giám sát của nhân dân.

- Tự phê bình và phê bình của tổ chức đảng và đảng viên; việc bình xét phân tích chất lượng đảng viên, tổ chức đảng.

- Tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng.

- Phản ảnh của các phương tiện thông tin đại chúng đã được kiểm chứng"./.

Tạp chí Kiểm tra