Trả lời bạn đọc tháng 3 - 2018

21/03/2018 | 08:47 AM

Xem với cỡ chữ

1-Hỏi: Trong trường hợp nào thì giải thể đảng bộ, chi bộ?

Trả lời: Điểm 10.3, Mục 10, Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 25-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng quy định về việc giải thể đảng bộ, chi bộ như sau:

Chỉ giải thể một đảng bộ, chi bộ khi đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức.

Cấp uỷ nào có thẩm quyền quyết định thành lập thì cấp uỷ đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể và báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp.”

Căn cứ quy định trên, đảng bộ, chi bộ sẽ do cấp ủy có thẩm quyền quyết định thành lập sẽ có quyền quyết định giải thể khi thuộc một trong hai trường hợp: (1) đã làm xong nhiệm vụ; (2) không còn phù hợp về mặt tổ chức.

2- Hỏi: Cấp ủy hoặc UBKT cấp trên phải giải quyết như thế nào trong trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm?

Trả lời: Khoản 2, Điều 38, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định như sau:

“Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm thì cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên quyết định các hình thức kỷ luật theo thẩm quyền, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng đó”.

Căn cứ quy định trên, trong trường hợp tổ chức đảng cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm thì cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra cấp trên qua thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng cấp dưới có quyền xem xét, quyết định các hình thức kỷ luật theo thẩm quyền, đồng thời xem xét trách nhiệm của tổ chức đảng cấp dưới đó.

3- Hỏi: Đảng viên vi phạm trong trường hợp nào thì bị coi là tái phạm?

Trả lời: Khoản 4, Điều 6, Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định:

“Tái phạm: Là việc đảng viên vi phạm đã được kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng lại vi phạm nội dung đã được kiểm điểm hoặc bị xử lý.”

Căn cứ quy định trên, đảng viên vi phạm kỷ luật bị coi là tái phạm trong trường hợp đảng viên đó vi phạm đã được tổ chức đảng có thẩm quyền yêu cầu kiểm điểm rút kinh nghiệm hoặc đã bị tổ chức đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật nhưng lại vi phạm nội dung đã được kiểm điểm hoặc bị xử lý trước đó.

4- Hỏi: Những tình tiết nào được xem xét để giảm nhẹ mức kỷ luật đảng nếu đảng viên vi phạm?

Trả lời: Khoản 1, Điều 4, Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị quy định xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định những trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật:

“a) Chủ động báo cáo vi phạm của mình với tổ chức, tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm trước khi bị phát hiện.

b) Chủ động báo cáo, cung cấp thông tin, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm.

c) Chủ động khắc phục hậu quả vi phạm và tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

d) Vi phạm do nguyên nhân khách quan hoặc do bị ép buộc nhưng đã chủ động báo cáo với tổ chức.

đ) Vi phạm do phải thực hiện chủ trương, quyết định, mệnh lệnh sai trái của cấp trên.

Căn cứ quy định trên, trường hợp đảng viên vi phạm kỷ luật mà có một hoặc một số tình tiết xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật nêu trên thì sẽ được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét để áp dụng việc giảm nhẹ mức kỷ luật.

5- Hỏi: Đảng viên A bị Tòa án xử phạt 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội vu khống. Tổ chức đảng có thẩm quyền xử lý kỷ luật đảng viên A bằng hình thức cảnh cáo có đúng không?

Trả lời: Điểm 1.3, Khoản 1, Điều 40, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định như sau:

“1- Đảng viên bị hình phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên phải khai trừ ra khỏi Đảng

… 1.3- Trường hợp bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ bản án của toà án để quyết định khai trừ hoặc xoá tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị), không phải theo quy trình thi hành kỷ luật. Tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ đảng viên thông báo bằng văn bản cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt và các tổ chức đảng nơi đảng viên đó là thành viên.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, đảng viên A vi phạm và bị tòa án tuyên phạt 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo là hình phạt nặng hơn hình phạt cải tạo không giam giữ. Vì vậy, tổ chức đảng có thẩm quyền căn cứ vào bản án của tòa án để quyết định khai trừ đảng viên A. Việc tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật đảng viên A bằng hình thức cảnh cáo là không đúng quy định của Đảng.

6- Hỏi: Chi bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ của Bộ X thiếu trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng bộ Bộ X về công tác cán bộ. Sau khi kiểm tra, xét nội dung, tính chất mức độ vi phạm, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ X đã ra quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách đối với chi bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ. Vậy, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ X ra quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách như trên có đúng thẩm quyền không?

Trả lời: Điểm 1, Khoản 1, Điều 37, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm:

“1- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định khiển trách, cảnh cáo tổ chức đảng cấp dưới

1.1- Đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ cấp trên cơ sở; cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ huyện, quận và tương đương trở lên có quyền kỷ luật tổ chức đảng theo quy định của Điều lệ Đảng. Uỷ ban kiểm tra các cấp không có thẩm quyền kỷ luật tổ chức đảng nhưng có trách nhiệm xem xét, kết luận, đề xuất ý kiến với cấp uỷ trong việc xử lý kỷ luật.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ X là tổ chức đảng cấp trên trực tiếp của chi bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ. Vì vậy, việc Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ X đã ban hành quyết định  kỷ luật bằng hình thức khiển trách đối với chi bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ là đúng thẩm quyền theo quy định của Đảng. 

7- Hỏi: Đảng viên A là Phó Giám đốc Học viện X thuộc Bộ D, do có hành vi làm lộ đề thi nên đã bị xử lý kỷ luật hành chính và Bộ trưởng ra quyết định chuyển công tác đối với đảng viên A về làm Phó vụ trưởng một vụ chuyên môn thuộc Bộ D. Sau khi chuyển công tác về Vụ chuyên môn, Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ D ra quyết định kỷ luật đảng đối với đảng viên A và thông báo cho Chi bộ của vụ chuyên môn biết về quyết định kỷ luật (không yêu cầu đảng viên A kiểm điểm trước Chi bộ của Vụ chuyên môn nơi đảng viên A đang công tác).

Vậy, việc Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ D ra quyết định kỷ luật đảng đối với đảng viên A  có đúng quy định không?

Trả lời: Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 39, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định như sau:

“Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau thì cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra có thẩm quyền trực tiếp xem xét, quyết định kỷ luật, không cần yêu cầu đảng viên đó phải kiểm điểm trước chi bộ: vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao; nội dung vi phạm liên quan đến bí mật của Đảng và Nhà nước mà chi bộ không biết; vi phạm trước khi chuyển đến sinh hoạt ở chi bộ.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, vi phạm của đảng viên A xảy ra trong thời gian công tác tại Học viện X có nội dung vi phạm liên quan đến bí mật của Nhà nước về hành vi làm lộ đề thi (trước khi chuyển sinh hoạt đảng về Chi bộ vụ chuyên môn). Do đó, việc Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ D ra quyết định kỷ luật đảng đối với đảng viên A mà không yêu cầu đảng viên A kiểm điểm trước Chi bộ của Vụ chuyên môn nơi đảng viên A đang công tác là đúng quy định.

8- Hỏi: Chi ủy có phải là đối tượng kiểm tra, giám sát của Đảng không?

Trả lời: Tiết 1.1.2, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 30, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định về đối tượng kiểm tra và giám sát như sau:

“Chi uỷ, chi bộ, đảng uỷ bộ phận, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở; cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, thường trực cấp uỷ từ cấp trên cơ sở trở lên; uỷ ban kiểm tra, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ; ban cán sự đảng, đảng đoàn; đảng viên.”

Căn cứ quy định trên, chi ủy là một trong những đối tượng kiểm tra giám sát của Đảng. Tuy nhiên, căn cứ nội dung, tính chất vi phạm bước đầu qua nắm tình hình về tổ chức đảng (là chi bộ hay chi ủy) và đảng viên có liên quan, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định việc kiểm tra đối với chi ủy hay chi bộ cho phù hợp.

9- Hỏi: Đồng chí A là ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ X (Đảng bộ cấp trên cơ sở) kiêm Bí thư Chi bộ Vụ Y có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật bằng hình thức cách chức Đảng ủy viên. Vậy, Đảng ủy Bộ X có quyền ra quyết định kỷ luật cách chức đối đồng chí A không?  

Trả lời: Khoản 2, Điều 36, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định về đối tượng kiểm tra và giám sát như sau:

“Đối với các hình thức cách chức, khai trừ cấp uỷ viên cùng cấp, sau khi cấp uỷ biểu quyết đủ số phiếu quy định thì đề nghị uỷ ban kiểm tra cấp trên báo cáo ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp xem xét, quyết định. Ở cấp tỉnh, thành và đảng uỷ trực thuộc Trung ương thì báo cáo Uỷ ban Kiểm tra Trung ương để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, đảng viên A là Đảng ủy viên của Ban Chấp hành Đảng bộ Bộ X, nên là cấp ủy viên cùng cấp. Do đó, Đảng ủy Bộ X không có thẩm quyền cách chức đảng ủy viên đối với đồng chí A. Trong trường hợp này Đảng bộ Bộ X phải xem xét bỏ phiếu đề nghị hình thức kỷ luật đối với Đảng viên A và báo cáo Ủy ban kiểm tra Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương xem xét, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy khối các cơ quan Trung ương xem xét, xử lý kỷ luật cách chức đối với đảng viên A.

10- Hỏi: Ngày 04-4-2016, tổ chức đảng có thẩm quyền ra Quyết định khai trừ đối với đảng viên A. Sau đó đảng viên A khiếu nại việc quyết định kỷ luật khai trừ đối với đồng chí. Ngày 17/7/2017, tổ chức đảng có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật đối với đảng viên A, thay đổi bằng hình thức kỷ luật cảnh cáo. Đảng viên A tiếp tục khiếu nại đối với quyết định thay đổi hình thức kỷ luật, hiện nay tổ chức đảng có thẩm quyền đang tiếp tục giải quyết đơn khiếu nại của đảng viên A. Vậy, đối với trường hợp này thì hiệu lực thi hành kỷ luật chấm dứt tại thời điểm nào?

Trả lời: Khoản 9, Điều 39, Quy định 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định:

Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật”.

Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 40, Quy định số 30-QĐ/TW cũng nêu rõ:

Sau một năm, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (trừ quyết định kỷ luật khai trừ), nếu đảng viên không khiếu nại, không tái phạm hoặc không có vi phạm mới đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực”.

Hướng dẫn số 01-HD/UBKTTW, ngày 21-11-2016 của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương thực hiện một số Điều trong Quy định số 30-QĐ/TW thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng hướng dẫn Điểm 3.2, Khoản 3, Điều 40 nêu trên của Quy định số 30-QĐ/TW như sau:

Trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật, nếu đảng viên khiếu nại thì thời gian chấm dứt hiệu lực kỷ luật được tính là sau một năm kể từ ngày công bố quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật cuối cùng đối với đảng viên đó”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, đảng viên A bị kỷ luật khai trừ, có khiếu nại, tổ chức đảng cấp trên quyết định giảm hình thức kỷ luật, từ khai trừ xuống hình thức kỷ luật cảnh cáo thì đảng viên phải chấp hành quyết định kỷ luật cảnh cáo.

Đảng viên A tiếp tục có khiếu nại và tổ chức đảng cấp có thẩm quyền đang giải quyết thì trong thời gian giải quyết khiếu nại, đảng viên phải chấp hành quyết định kỷ luật cảnh cáo của tổ chức đảng có thẩm quyền; hiệu lực kỷ luật chỉ chấm dứt sau một năm kể từ ngày công bố quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật cuối cùng đối với đảng viên A./.

Tạp chí Kiểm tra