Trả lời bạn đọc tháng 1-2018

25/01/2018 | 09:53 AM

Xem với cỡ chữ

1-Hỏi: Kiểm tra tài chính của ủy ban kiểm tra (UBKT) gồm những đối tượng nào?

Trả lời: Điểm 6.2, Khoản 6, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định đối tượng kiểm tra tài chính của UBKT gồm:

“Cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp. Khi cần thiết thì kiểm tra tài chính các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc cấp uỷ cùng cấp”.

Căn cứ quy định trên, đối tượng kiểm tra tài chính của UBKT gồm: cấp uỷ cấp dưới; cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc cấp uỷ cùng cấp.

2-Hỏi: Kiểm tra tài chính đối với cấp uỷ cấp dưới của UBKT gồm những nội dung nào?

Trả lời: Điểm 6.1, Khoản 6, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định nội dung kiểm tra tài chính đối với cấp uỷ cấp dưới của UBKT gồm:

“- Việc ban hành các chủ trương, quy định, quyết định về tài chính, tài sản của cấp uỷ.

- Việc chấp hành và chỉ đạo tổ chức đảng cấp dưới (cơ quan tài chính của cấp uỷ, các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ cùng cấp và cấp uỷ cấp dưới) chấp hành các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, chính sách, chế độ, nguyên tắc về tài chính, tài sản của Đảng và Nhà nước.

- Việc chấp hành các quy định về chế độ kế toán, chứng từ; về thanh quyết toán, chi tiêu tài chính, quản lý tài sản của Đảng; việc kiểm tra tài chính đối với tổ chức đảng trực thuộc”.

Tuy nhiên, khi tiến hành kiểm tra, ủy ban kiểm tra cần căn cứ mục đích, yêu cầu và tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra để lựa chọn, quyết định nội dung kiểm tra cho phù hợp.

3-Hỏi:Kiểm tra tài chính đối với cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp của Ủy ban Kiểm tra gồm những nội dung nào?

Trả lời: Điểm 6.1, Khoản 6, Điều 32, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định nội dung kiểm tra tài chính đối với cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp của UBKT gồm:

“- Việc chấp hành các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, chế độ, chính sách về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Đảng và Nhà nước.

- Việc chấp hành sự chỉ đạo, các chủ trương, quy định, quyết định của cấp uỷ cấp mình và cơ quan tài chính cấp uỷ cấp trên.

- Việc tham mưu cho cấp uỷ quyết định các chủ trương, chính sách, chế độ thu chi, quản lý tài chính, tài sản của Đảng và Nhà nước.

- Việc hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ công tác tài chính đối với cơ quan tài chính cấp uỷ cấp dưới.

- Đối với những khoản do ngân sách nhà nước trực tiếp cấp, uỷ ban kiểm tra và cơ quan tài chính cấp uỷ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng nhà nước tổ chức kiểm tra.

- Nội dung kiểm tra thu, nộp đảng phí chủ yếu do đảng uỷ cơ sở tiến hành”.

Tuy nhiên, khi tiến hành kiểm tra, UBKT cần căn cứ mục đích, yêu cầu và tình hình thực tế về công tác tài chính của cấp ủy cùng cấp để lựa chọn, quyết định nội dung kiểm tra cho phù hợp.

4- Hỏi: Đảng viên A sinh hoạt đảng tại Chi bộ X thuộc Đảng bộ xã M có vi phạm và bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo. Quyết định kỷ luật được công bố ngày 05-5-2016. Ngày 02-6-2016, đảng viên A xin chuyển sinh hoạt đảng về nơi cư trú mới tại chi bộ Y thuộc Đảng bộ xã B nhưng Đảng ủy xã M không làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên A. Vậy, việc không chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên A có đúng không?

Trả lời: Tiết 5.2.2, Điểm 5.2, Khoản 5, Điều 32, Hướng dẫn số 01-HD/UBKTTW, ngày 21-11-2016 của UBKT Trung ương hướng dẫn một số Điều trong Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng hướng dẫn như sau:

“...Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật, tổ chức đảng quản lý đảng viên bị kỷ luật chưa thực hiện chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên đó (nếu phát sinh yêu cầu chuyển sinh hoạt đảng)”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp câu hỏi nêu, quyết định kỷ luật đảng viên A được công bố ngày 05- 5- 2016, ngày 02- 6- 2016 đảng viên A xin chuyển sinh hoạt đảng thì vẫn trong thời gian 30 làm việc ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật. Do đó, Đảng ủy xã M chưa làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên A là đúng quy định. Trong trường hợp này, đảng ủy xã M phải giải thích cho đảng viên A biết để thực hiện đúng quy định của Đảng.

5-Hỏi: Trường hợp nào thì tổ chức đảng có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng?

Trả lời: Tiết 5.2.2, Điểm 5.2, Khoản 5, Điều 32, Hướng dẫn số 01-HD/UBKTTW, ngày 21-11-2016 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn một số Điều trong Quy định số 30-QĐ/TW,ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng hướng dẫn các trường hợp khiếu nại không giải quyết như sau:

“...Quá thời hạn khiếu nại theo quy định, là quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật (đối với chi bộ thì kể từ ngày công bố kết quả bỏ phiếu quyết định kỷ luật).

- Khiếu nại khi chưa nhận được quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật, là khiếu nại khi quyết định kỷ luật chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền công bố theo quy định”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người khiếu nại có đơn khiếu nại quá thời hạn quy định; khiếu nại khi chưa nhận được quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của tổ chức đảng có thẩm quyền thì tổ chức đảng có thẩm quyền cấp trên không xem xét, giải quyết.

6-Hỏi: Đảng viên bị xóa tên trong danh sách đảng viên trong trường hợp nào?

Trả lời: Khoản 8.1, Điều 8, Mục 8, Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 25-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng quy định về xóa tên đảng viên như sau:

“...Chi bộ xem xét, đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên đối với các trường hợp sau: đảng viên bỏ sinh hoạt đảng hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự huỷ thẻ đảng viên; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục nhưng sau thời gian 12 tháng phấn đấu không tiến bộ; đảng viên hai năm liền vi phạm tư cách đảng viên; đảng viên không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Chính trị.

Căn cứ quy định trên, nếu đảng viên có hành vi: (1) Bỏ sinh hoạt đảng hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; (2) tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự huỷ thẻ đảng viên; (3) giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục nhưng sau thời gian 12 tháng phấn đấu không tiến bộ; (4) hai năm liền vi phạm tư cách đảng viên; (5) không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Chính trị thì bị xóa tên trong danh sách đảng viên.

7-Hỏi: Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng vi phạm kỷ luật thì thực hiện kỷ luật hay xóa tên đảng viên đó?

Trả lời: Khoản 7.2,Điều 7, Mục 7, Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 25-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng quy định về quyền và trách nhiệm của đảng viên được miễn sinh hoạt đảng như sau:

d) Bản thân phải gương mẫu và vận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm kỷ luật đảng thì xử lý kỷ luật như đối với đảng viên đang sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Đảng.

Căn cứ quy định trên, đảng viên được miễn sinh hoạt vi phạm kỷ luật đảng thì tổ chức đảng có thẩm quyền vẫn xem xét, xử lý kỷ luật đảng như đối với đảng viên đang sinh hoạt theo quy định.

8-Hỏi: Nguyên tắc tổ chức của UBKT được quy định như thế nào?

Trả lời: Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 31, Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26-7-2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng quy định nguyên tắc tổ chức của UBKT như sau:

“- Uỷ ban kiểm tra các cấp được lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu; bầu uỷ viên uỷ ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do uỷ ban kiểm tra bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.

- Nhiệm kỳ của uỷ ban kiểm tra các cấp theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cùng cấp. Uỷ ban kiểm tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi được bầu và nhận bàn giao từ uỷ ban kiểm tra khoá trước. Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra được ký ban hành văn bản ngay sau khi được bầu”.

9-Hỏi: Trường hợp nào thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với đảng viên vi phạm?

Trả lời: Khoản 2, Điều 3, Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị quy định xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định:

“ Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đảng đối với những hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; vi phạm về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp”.

Căn cứ quy định trên, đảng viên vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ hoặc vi phạm các nội dung về chính trị nội bộ; về an ninh, quốc phòng, đối ngoại có xâm hại đến lợi ích quốc gia và việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp thì không xác định thời hiệu xử lý kỷ luật.

10-Hỏi: Thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm được tính từ thời điểm nào?

Trả lời: Điểm b, Khoản 1,Điều 3, Quy định số 102-QĐ/TW, ngày 15-11-2017 của Bộ Chính trị quy định xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm quy định:

Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật được quy định tại Điểm a Khoản này, đảng viên có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới”.

Căn cứ quy định trên, thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên được tính từ “thời điểm có hành vi vi phạm”. Nếu trong thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định, đảng viên có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại “kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới”.

Tạp chí Kiểm tra